Bảng tham chiếu đánh giá năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học đưa ra những biểu hiện hành vi có thể quan sát thấy ở một học sinh, từ đó giáo viên có thể đánh giá xem học sinh này thực hiện ở mức độ nào? Đây sẽ là tài liệu tham khảo về năng lực phẩm chất của học sinh tiểu học, giúp quý thầy cô thực hiện Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT hiệu quả. Riêng lớp 1 sẽ thực hiện đánh giá theo Thông tư 27.

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh.

Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau.

Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm,… của con người. Phẩm chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.

1. Bảng tham chiếu hướng dẫn đánh giá năng lực, phẩm chất học sinh

THANG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT

(dành cho cha mẹ đánh giá học sinh tiểu học)

Họ và tên học sinh: ……………………………………….Tuổi………Nam/Nữ………Lớp …….

Trường………………………

Họ và tên cha mẹ: ………………………………………………. Ngày đánh giá:………………….

Hướng dẫn: Dưới đây là những biểu hiện hành vi có thể quan sát thấy ở con. Cha mẹ hãy đọc kỹ từng câu và đánh giá xem con mình thực hiện chúng ở mức độ nào? Hãy khuyên tròn vào một số thích hợp biểu thị đúng nhất hành vi của con. (chỉ chọn 1 trong 4 mức độ):

1 = Không đúng, hoặc chưa bao giờ

2 = Đôi khi đúng, thi thoảng đúng

3 = Thường xuyên đúng

4 = Rất thường xuyên đúng

1. Các năng lực và phẩm chất:

STT

Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở từng năng lực, phẩm chất

Mức độ

1

2

3

Năng lực

I

Tự phục vụ, tự quản

1

HS tự vệ sinh thân thể, ăn, mặc gọn gàng sạch sẽ

2

HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở nhà

3

HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn

4

HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập

5

HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi hợp lí

6

HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu của giáo viên

II

Hợp tác

7

HS có kĩ năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ các bạn

8

HS tích cực tham gia vào các công việc ở nhóm/ tổ

9

HS dễ làm quen, dễ dàng kết bạn

10

HS biết nói lời cảm ơn khi người khác giúp mình một điều gì đó

11

HS tích cực, tự giác hoàn thành công việc được nhóm giao đúng hẹn

12

HS lắng nghe và dễ dàng thỏa thuận với các bạn trong nhóm

III

Tự học và giải quyết vấn đề

13

HS tự thực hiện được các nhiệm vụ học tập cá nhân, học tập theo nhóm

14

HS tự giác, chủ động hoàn thành các bài tập được giao đúng hẹn

15

HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh việc học

16

HS vận dụng điều đã học để giải quyết các vấn đề trong học tập

17

Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng

18

HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề

Phẩm chất

1

2

3

IV

Chăm học, chăm làm

19

HS tự giác tham gia làm các việc vặt trong nhà giúp bố mẹ

20

HS tự giác thực hiện những công việc được giao, không cần nhắc nhở

21

HS thể hiện sự chăm chỉ, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp

22

HS có sự tập trung, chú ý lắng nghe trong các giờ học

23

HS chủ động nêu thắc mắc và tích cực phát biểu ý kiến trong giờ học

24

HS nỗ lực hoàn thành các công việc được giao ở lớp, ở nhà đúng hẹn.

V

Tự tin, trách nhiệm

25

HS tự tin trong giao tiếp ứng xử với các bạn trong lớp

26

HS chủ động, tự tin trong các tình huống học tập và rèn luyện

27

HS thể hiện sự tự tin trong các cuộc thảo luận nhóm

28

HS luôn nỗ lực, có trách nhiệm trong học tập, rèn luyện bản thân

29

HS tự chịu trách nhiệm, không đổ lỗi, sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai

30

HS luôn được các bạn trong nhóm/lớp tin tưởng

VI

Trung thực, kỉ luật

31

HS thể hiện sự thật thà, ghét sự gian dối

32

HS luôn nói đúng về sự việc, không nói sai về người khác

33

HS tôn trọng cam kết, giữ đúng lời hứa

34

HS tôn trọng nội quy và thực hiện nghiêm túc quy định về học tập

35

HS tự giác, tập trung cho các nhiệm vụ học tập, không cần nhắc nhở

36

HS biết bảo vệ của công, không lấy những gì không phải của mình

VII

Đoàn kết, yêu thương

37

HS thể hiện sự tôn trọng, nhường nhịn, gắn kết trong nhóm

38

HS biết cách ứng xử, không gây mất đoàn kết trong tổ, lớp

39

HS không nói xấu bạn hoặc ganh ghét các bạn trong lớp

40

HS yêu thương, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em

41

HS yêu trường, lớp, biết ơn thầy giáo, cô giáo

42

HS yêu thương bạn, sẵn sàng giúp đỡ bạn

2. Con có gặp những vấn đề sau đây ở mức độ nào?

STT

Biểu hiện

Không/

rất hiếm

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

Rất thường xuyên

1

Lạnh lùng, ít nói, giao tiếp kém tự tin

2

Thụ động, không tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập

3

Hay gây gổ hoặc phá rối, trêu chọc các bạn

4

Nhút nhát, không thân với bạn nào trong lớp

5

Làm gì sai hay đổ lỗi cho người khác

6

Dễ bị kích động, khó kiểm soát xúc cảm tiêu cực

…………………………………………………………

3. Con có những điểm mạnh/ khó khăn nào?

a/ Những điểm mạnh (về nhận thức, kỹ năng, thái độ):

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

b/ Những khó khăn:

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Cha mẹ đã làm gì để giúp Con phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu?

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………..

2. Cách thức đánh giá với từng năng lực, phẩm chất học sinh

Lượng hóa kết quả đánh giá từng năng lực, phẩm chất dựa trên mức độ thể hiện qua các câu cho các lần đánh giá giữa kì và cuối kì theo quy ước sau:

  • Xếp vào nhóm TỐT nếu: ≥ 3/4 số câu đạt mức 3, không có câu nào ở mức 1;

  • Xếp vào nhóm ĐẠT nếu: > 3/4 số câu đạt mức 2 hoặc 3

  • Xếp vào nhóm CẦN CỐ GẮNG nếu: ≥ 1/4 số câu đạt mức 1.

……………………………………………………………………….

Bảng tham chiếu hướng dẫn đánh giá năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học là mẫu bảng biểu thể hiện các biểu hiện cụ thể được quan sát ở từng năng lực, phẩm chất của học sinh như: học sinh chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập; học sinh tích cực tham gia vào các công việc ở nhóm/ tổ; học sinh tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi hợp lí; học sinh tự vệ sinh thân thể, ăn, mặc gọn gàng sạch sẽ.

Bảng tham chiếu đánh giá năng lực, phẩm chất học sinh áp dụng cho toàn trường trên cả nước để các thầy cô cần phải nắm rõ để có thể đánh giá học sinh dựa vào mức đánh giá theo đúng tiêu chuẩn.

VnDoc còn có những mẫu nhận xét học bạ học sinh tiểu học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 mới nhất gửi tới bạn đọc. Mẫu nhận xét theo thông tư 22 bao gồm những lời nhận xét trong học bạ học sinh tiểu học theo từng môn học, theo từng chương trình học, bên cạnh đánh giá các chương trình học thì mẫu còn có những lời nhận xét theo năng lực, theo phẩm chất của học sinh.

Tài liệu trên là tài liệu dành cho các thầy cô giáo tiểu học sử dụng để đánh giá nhận xét kết quả học tập, năng lực và phẩm chất, ý thức học sinh sau mỗi kỳ học, mỗi năm học.

Trên đây là Bảng tham chiếu đánh giá năng lực, phẩm chất theo thông tư 22. Dựa vào bảng tham chiếu đánh giá năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học sẽ giúp các giáo viên căn cứ để đánh giá học sinh của mình với các mức giỏi, khá, trung bình, yếu, kém để các thầy cô dễ dàng làm và thực hiện theo đúng thông tư 22 ban hành và từ đó có thể kèm cặp các em học sinh một cách đều đặn nhất. Với lớp 1 thì từ 2020 sẽ thực hiện theo Bảng đánh giá định kỳ các môn học theo thông tư 27